HÌNH HỌC 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: INTERNET
Người gửi: Đoàn Thanh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 08-12-2010
Dung lượng: 200.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: INTERNET
Người gửi: Đoàn Thanh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 08-12-2010
Dung lượng: 200.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 Ngày soạn 4/9/04
Chương I: đoạn thẳng
Điểm - đường thẳng
I/ Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
- Điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Quan hệ điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên, diễn đạt bằng lời theo hình và ngược lại
II/ Lên lớp:
1/ định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
-GV chuẩn bị bảng phụ:
+Vẽ các điểm
+Vẽ điểm đường thẳngđường thẳng
+Bảng tóm tắt kiến thức của bài học
.A .B
C
? Em nhận xét gì về điểm B, C
+1 điểm mang 2 tên B và C hay
+2 điểm A và C nhau
(nhận xét
-GV nêu hình ảnh của đường thẳng
-Xem H3/109/sgk
? Em hãy đọc tên đường thẳng trong hình vẽ
? Nhận xét cách vẽ
(không giới hạn 2 đầu
(kéo dài mãi về 2 phía
? Gọi hs lên bảng vẽ đường thẳng, đặt tên và nhận xét
-GV dùng bảng phụ để diễn đạt quan hệ điểm đường thẳng
-GV các cách diễn đạt khác nhau và sử dụng ký hiệu để ghi Ad; B d
Ta có thể nói đường thẳng d đi qua điểm A (chứa điểm A, điểm A nằm trên đường thẳng d)
? Tương tự em phát biểu cho trường hợp điểm B
Hoàn thành bài tập/104/sgk
1/ Điểm:
- Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của điểm
- Ta dùng các chữ cái in hoa đặt tên cho điểm: A, B
- Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là 1 tập hợp điểm
- Điểm cũng là 1 hình. Đó là 1 hình đơn giản nhất
2/ Đường thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng ... là hình ảnh của đường thẳng
- Ta dùng chữ cái in thường đặt tên cho đường thẳng như đường thẳng a, đường thẳng m
m
a
- Đường thẳng là một tập hợp điểm
- Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía
- Vẽ đường thẳng bằng 1 mặt phẳng
3/ Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
A .
d .B
- Điểm A thuộc đường thẳng d
Ta viết A d
- Điểm B không thuộc đường thẳng d
Ta viết B d
.A F. C a
.B D . E a
C . C a; F a
a .E B a; A a
4/ Củng cố:
- Vẽ 1 đường thẳng a. Có thể vẽ được bao nhiêu điểm a và bao nhiêu điểm a (kết luận
- Với 1 đường thẳng bất kỳ có những điểm đường thẳng đó và có những điểm ờng thẳng đó.
- GV sử dụng bảng phụ hoàn thành bảng tóm tắt kiến thức bài học
- Làm bài 3, 4
5/ Dặn dò:
- Học bài, làm bài 2, 5, 6, 7
- Xem bài 3 điểm thẳng hàng
Tiết 2 Ngày soạn 6/9/04
Ba điểm thẳng hàng
I/ Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
Chương I: đoạn thẳng
Điểm - đường thẳng
I/ Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
- Điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Quan hệ điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên, diễn đạt bằng lời theo hình và ngược lại
II/ Lên lớp:
1/ định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
-GV chuẩn bị bảng phụ:
+Vẽ các điểm
+Vẽ điểm đường thẳngđường thẳng
+Bảng tóm tắt kiến thức của bài học
.A .B
C
? Em nhận xét gì về điểm B, C
+1 điểm mang 2 tên B và C hay
+2 điểm A và C nhau
(nhận xét
-GV nêu hình ảnh của đường thẳng
-Xem H3/109/sgk
? Em hãy đọc tên đường thẳng trong hình vẽ
? Nhận xét cách vẽ
(không giới hạn 2 đầu
(kéo dài mãi về 2 phía
? Gọi hs lên bảng vẽ đường thẳng, đặt tên và nhận xét
-GV dùng bảng phụ để diễn đạt quan hệ điểm đường thẳng
-GV các cách diễn đạt khác nhau và sử dụng ký hiệu để ghi Ad; B d
Ta có thể nói đường thẳng d đi qua điểm A (chứa điểm A, điểm A nằm trên đường thẳng d)
? Tương tự em phát biểu cho trường hợp điểm B
Hoàn thành bài tập/104/sgk
1/ Điểm:
- Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của điểm
- Ta dùng các chữ cái in hoa đặt tên cho điểm: A, B
- Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là 1 tập hợp điểm
- Điểm cũng là 1 hình. Đó là 1 hình đơn giản nhất
2/ Đường thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng ... là hình ảnh của đường thẳng
- Ta dùng chữ cái in thường đặt tên cho đường thẳng như đường thẳng a, đường thẳng m
m
a
- Đường thẳng là một tập hợp điểm
- Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía
- Vẽ đường thẳng bằng 1 mặt phẳng
3/ Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
A .
d .B
- Điểm A thuộc đường thẳng d
Ta viết A d
- Điểm B không thuộc đường thẳng d
Ta viết B d
.A F. C a
.B D . E a
C . C a; F a
a .E B a; A a
4/ Củng cố:
- Vẽ 1 đường thẳng a. Có thể vẽ được bao nhiêu điểm a và bao nhiêu điểm a (kết luận
- Với 1 đường thẳng bất kỳ có những điểm đường thẳng đó và có những điểm ờng thẳng đó.
- GV sử dụng bảng phụ hoàn thành bảng tóm tắt kiến thức bài học
- Làm bài 3, 4
5/ Dặn dò:
- Học bài, làm bài 2, 5, 6, 7
- Xem bài 3 điểm thẳng hàng
Tiết 2 Ngày soạn 6/9/04
Ba điểm thẳng hàng
I/ Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
 






Các ý kiến mới nhất